• Site
Search
Đăng ký kinh doanh
Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính
Cập nhật : 08/06/2014 - Số lượt đọc: 3613
GoogleShare Facebook

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI THU HÚT ĐẦU TƯ

Với phương châm “Tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư để phát triển”, tỉnh Cao Bằng luôn quan tâm tới việc hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi  cho các nhà đầu tư, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tập trung công tác giải phóng mặt bằng, kịp thời cùng với các nhà đầu tư tháo những khó khăn vướng mắc để các dự án đầu tư triển khai thực hiện một cách nhanh chóng nhất.

Tỉnh Cao Bằng xác định công tác quy hoạch là khâu then chốt, luôn phải đi trước một bước, chính vì vậy tỉnh Cao Bằng đã hoàn thiện quy hoạch tổng thể nhiều ngành, nhiều lĩnh vực giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn 2020 – 2025. Tập trung rà sóat, quy hoạch lại các dự án thủy điện công suất nhỏ, khai thác và chế biến khoáng sản…  Để thu hút các Nhà doanh nghiệp  trong và ngoài nước đến đầu tư, tỉnh Cao Bằng đã xem xét điều chỉnh lại các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tu trên địa bàn phù hợ với Luật Đầu tư và Nghị định của Chính phủ thi hành. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014  về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Theo đó các Nhà đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được hưởng những ưu đãi sau: 

Thứ nhất:  Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước   

Những dự án sử dụng đất vào xây dựng nhà chung cư (không vì mục đích kinh doanh) cho người lao động ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu hoặc một vị trí nào khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn tiền thuê đất suốt thời gian dự án hoạt động.

Thứ hai:  Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn

Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, được hưởng các ưu đãi về đất đai và mặt nước (trừ các dự án đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Quy định này) như sau:

1. Miễn 03 (ba) năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch do ô nhiễm môi trường.

2. Miễn 11( mười một) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh Cao Bằng. 

3. Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Thứ ba:  Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.

2. Trường hợp người được nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư dự án.

Thứ tư:  Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% số tiền thuê đất phải nộp.

2. Thuê đất, mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% giá trị sản lượng thì được xét giảm tiền thuê đất tương ứng % giá trị sản lượng thiệt hại; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đất đối với năm bị thiệt hại.

3. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.

4. Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu được:

a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu;

b) Định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; định mức chi phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ kỹ thuật khác trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; định giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn  phòng, kho bãi và định mức chi phí dịch vụ;

c) Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của Bộ Tài chính;

d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Thứ năm:  Áp dụng đơn giá thuê đất, mặt nước

1. Các dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuê đất, mặt nước, trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất, mặt nước một năm thực hiện theo quy định hiện hành về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trường hợp giá đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

2. Đơn giá thuê đất, mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời hạn thuê đất, mặt nước thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất, mặt nước thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất, mặt nước (bằng với số tiền sử dụng đất, mặt nước phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, mặt nước);

b) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng như trường hợp nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của kỳ ổn định trước.

3. Đối với các địa điểm, vị trí đất có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (trung tâm thành phố, thị trấn, đầu mối giao thông giao lưu thuận tiện, khu dân cư tập trung…) trên địa bàn thành phố Cao Bằng, thị trấn các huyện( trừ địa bàn thị trấn các huyện được thụ hưởng theo Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) thì căn cứ vào thực tế từng trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thực hiện đấu giá cho thuê đất và thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu hàng năm theo giá thị trường để cho thuê đất.

4. Trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.

5. Đối với các nhà đầu tư  sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả kinh doanh kết cấu hạ tầng) trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì đơn giá cho thuê đất được tính theo quy định tại khoản 1 điều này.

Thứ sáu:  Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, mặt nước

Đơn giá cho thuê đất, mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 (năm) năm. Đơn giá tính cho mỗi lần 05 năm tiếp theo dựa trên đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm đó.

Thứ bẩy:  Tạo điều kiện vay vốn, huy động vốn

1. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước thì được hưởng các ưu đãi: tín dụng đầu tư của nhà nước (cho vay đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư); tín dụng xuất khẩu; bảo đảm tiền vay, trả nợ vay và xử lý rủi ro do tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

2. Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài huy động vốn từ các nguồn vốn hợp pháp không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Thứ támHỗ trợ xúc tiến đầu tư, chuyển giao công nghệ và xúc tiến thương mại

Nhà đầu tư được hưởng các cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư cho hoạt động chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại sản phẩm, hàng hóa theo chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm  và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Thứ chín:  Hỗ trợ đào tạo

1. Nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo công nhân đến thợ bậc (3/7) với điều kiện:

a) Mức chi cho 01 lao động đào tạo nghề theo quy định hiện hành;

b) Lao động là người địa phương, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cao Bằng;

c) Có hợp đồng cam kết của người sử dụng lao động với trường nghề hoặc các trung tâm dạy nghề của tỉnh và cam kết của người được đào tạo;

2. Đối với đào tạo công nhân tại các trường nghề hoặc các trung tâm dạy nghề trong nước (ngoài địa bàn tỉnh Cao Bằng), kinh phí hỗ trợ đào tạo do Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.

3. Nguồn kinh phí đào tạo nghề, được ngân sách bố trí theo kế hoạch hàng năm.

Thứ mười:  Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi

1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được hưởng mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian 15 (mười lăm) năm kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh (trừ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản; dịch vụ thương mại và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được quy định tại khoản 2 điều này). Hết thời hạn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điểm này, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa) được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 50% trong suốt thời gian hoạt động. Tài nguyên quý hiếm khác quy định tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.

3. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ gọi tắt là (doanh nghiệp khoa học công nghệ) thì được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Chính phủ đối với các doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Mười một:  Miễn thuế, giảm thuế

1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được miễn thuế bốn (4) năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín (9) năm tiếp theo (trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 điều này).

2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản (bao gồm cả lĩnh vực khai thác khoáng sản để làm vật liệu xây dựng thông thường), dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng không được miễn giảm thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mười hai:  Cơ sở sản xuất, kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp

1. Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

2. Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ kinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới.

3. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.

4. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

5. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Mười baƯu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 13 chương II của Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế.

3. Hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”.

Mười bốn:  Hỗ trợ đầu tư, kết cấu hạ tầng

1. Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hỗ trợ khác có tính chất ngân sách đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng: đường giao thông, cấp điện, cấp nước sinh hoạt, hệ thống thoát nước thải, đến chân ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

 2. Ngân sách hỗ trợ 100% vốn rà phá mìn, vật cản (nếu có).

Mười năm: Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa triển khai thi công xây dựng thì phải điều chỉnh sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư theo Quyết định này.

2. Đối với các dự án hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản (bao gồm cả các dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), các dự án đầu tư vào dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng thì phải thực hiện theo cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư theo Quyết định này trong trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do thay đổi tiến độ, giãn tiến độ thực hiện dự án.

 Ngoài các ưu đãi cho cách Nhà đầu tư, tỉnh Cao Bằng còn đẩy mạnh cải cách hình chính theo cơ chế “Một cửa” ; “ Một cửa liên thông” tạo điều kiện nhanh chóng, thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư. Đồng thời tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập và công bố công khai và kịp thời quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất cho thuê, quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu du lịch..., lập danh mục dự án để mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước lựa chọn đầu tư, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh; tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư, cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh./.

 

 

 

 

 

 

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CAO BẰNG    
Địa chỉ: Số 30 đường Xuân Trường - phường Hợp Giang - Thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng
Email: sokhdt@caobang.gov.vn - Điện thoại: 026.3852182
Chịu trách nhiệm nội dung: ông Nguyễn Thái Hà - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
Ghi rõ nguồn Trang thông tin điện tử Doanh nghiệp và Đầu tư Cao Bằng (hoặc www.dautucaobang.gov.vn) khi trích dẫn thông tin từ địa chỉ này.

Thực hiện bởi: OrientSoft
Thống kê lượt truy cập
Online: 6
Tổng số lượt truy cập: 1318541